7. Quyển Bảy

Quyển Bảy

III. Mục 3: Phật khai thị về Mật giáo, thầm giúp cho những người tu hành

"A-nan, ông hỏi cách nhiếp-trì tâm-niệm, thì tôi đã nói rằng: Người muốn vào Tam-ma-đề, tu-học pháp-môn nhiệm-mầu, cầu đạo Bồ-tát; trước hết cần giữ 4 thứ luật-nghi đó trong-sáng như giá, như sương, tự không thể sinh ra được tất-cả ngành lá; ba ý-nghiệp, bốn khẩu-nghiệp ác chắn không còn có nhân mà sinh được. A-nan, nếu giữ 4 việc như vậy không thiếu-sót, thì tâm còn không duyên với sắc, hương, vị, xúc, tất-cả ma-sự làm sao mà phát-sinh được. Nếu có tập-khí cũ không thể diệt-trừ, ông dạy người đó nhất-tâm tụng chú vô-thượng "Phật-đỉnh quang-minh ma-ha tát-đát-đa bát-đát-ra" của tôi, đó là cái tâm-chú do Vô-vi-tâm-Phật của Vô-kiến-đỉnh-tướng Như-lai, từ nơi đỉnh hiện ra, ngồi trên hoa sen báu mà nói.

Vả lại, ông cùng nàng Ma-đăng-già, do nhân-duyên nhiều kiếp đời trước thành tập-khí ân-ái, không phải một đời hay là một kiếp; song, một phen tôi tuyên-dương chú, thì Nàng Ma-đăng-già thoát hẳn khỏi lòng yêu, thành quả A-la-hán. Nàng kia, còn là dâm-nữ, không có tâm tu-hành, do sức chú giúp, cũng mau chứng quả vô-học; thế thì bọn ông, những hàng Thanh-văn trong Hội này, cầu Tối-thượng-thừa, thì quyết-định sẽ thành Phật, cũng ví-như bụi bay gặp gió thuận, có khó-khăn gì?

Nếu có người, trong đời mạt-pháp, muốn ngồi đạo tràng tu-hành, trước hết phải giữ cấm-giới tỷ-khưu thanh-tịnh và cần phải lựa-chọn những vị sa-môn giữ-giới thanh-tịnh bậc nhất để làm thầy mình; nếu không gặp được tăng-chúng thật thanh-tịnh, thì giới-luật-nghi chắc không thành-tựu được. Sau khi giới được thành-tựu rồi, người đó đắp-y mới, sạch-sẽ, đốt hương, ở riêng một mình, tụng chú, do tâm-Phật nói, một trăm tám biến; về sau, kết-giới dựng-lập đạo tràng, cầu các đức vô-thượng Như-lai, hiện ở trong các cõi-nước mười phương, phóng hào-quang đại-bi đến rọi nơi đỉnh-đầu mình.

A-nan, những hàng thanh-tịnh tỷ-khưu, hoặc tỷ-khưu-ni, hoặc bạch-y đàn-việt như vậy, trong đời mạt-pháp, tâm diệt được tham-dâm, giữ giới thanh-tịnh của Phật, ở trong đạo tràng, phát-nguyện Bồ-tát, khi ra, khi vào, khi tắm, khi rửa, cả trong sáu thời đều hành-đạo như vậy, không ngủ, đến ba lần bảy ngày, thì tôi tự hiện-thân đến trước người ấy, xoa đỉnh an-ủi, khiến cho khai-ngộ".

IV. Mục 4: Khai thị những pháp tắc lập đạo tràng tu trì

1. Đoạn 1: Ông A-nan xin hỏi về quy tắc đạo tràng

Ông A-nan bạch Phật rằng: Thưa Thế-tôn, tôi nhớ lời từ-bi dạy-bảo vô-thượng của đức Như-lai, tâm đã khai-ngộ, tự biết con đường tu-chứng thành-quả vô-học, song, những người tu-hành, trong đời mạt-pháp, muốn lập đạo tràng, cần kết-giới thế nào, cho hợp với quy-tắc thanh-tịnh của chư Phật Thế-tôn?"

2. Đoạn 2: Khai thị nghi thức đạo tràng

Phật bảo ông A-nan: "Nếu người trong đời mạt-pháp, muốn lập đạo tràng, trước hết, phải lấy phân con đại-lực-bạch-ngưu ở núi Tuyết-sơn, bạch-ngưu này, ăn cỏ-thơm ngon-tốt trong núi và chỉ uống nước trong trên núi Tuyết-sơn, nên cái phân mịn-màng; nên lấy cái phân nó, hòa-hợp với hương chiên-đàn để quét trên mặt đất. Nếu, không phải ở Tuyết-sơn, thì phân bạch-ngưu hôi-nhớp, không thể trát đất được. Vậy thì, phải riêng ở nơi bình-nguyên, đào bỏ các lớp đất trên mặt, lấy thứ đất vàng từ 5 thước trở xuống; rồi lấy 10 thứ hương lá chiên-đàn, trầm-thủy, tô-hợp, huân-lục, uất-kim, bạch-giao, thanh-mộc, linh-lăng, cam-tùng và kê-thiệt, nghiền-rây thành bột, trộn với đất ấy thành bùn, để trát trên mặt đất đạo tràng, mỗi bề 1 trượng 6, thành cái đàn bát-giác. Giữa trung-tâm đàn, an-trí một hoa sen làm bằng vàng, bạc, đồng, cây, giữa hoa để một cái bát, trong bát đựng trước nước mù-sương tháng Tám và trong nước ấy tùy-ý cắm các hoa lá hiện có. Rồi lấy 8 cái gương tròn, mỗi cái để một phía, chung-quanh hoa sen và bát hoa. Bên ngoài những gương ấy, an-trí 16 hoa sen và giữa các hoa sen để 16 lư-hương cho trang-hoàng. Trong lư-hương đốt toàn hương trầm-thủy, không cho thấy lửa. Lấy sữa bạch-ngưu để trong 16 khí-mãnh; lấy sữa làm bánh-nướng và các thứ đường-cát, bánh-rán, bột-sữa, tô-hộp, mứt-gừng, mật-ong, bơ tốt, mật tốt, mỗi thứ 16 khí-mãnh, đặt ở ngoài hoa sen và quanh vòng hoa sen; để cúng-dâng chư Phật và các vị Đại-bồ-tát.

Trong mỗi thời ăn cơm và ở giữa đêm, lấy nửa thăng mật và 3 cáp bơ, trước đàn để riêng một lư lửa nhỏ; lấy hương đâu-lâu-bà, nấu lấy nước thơm, rửa than cho sạch; rồi đốt than đỏ hồng trong lư và rót mật bơ vào, đốt cho hết khói để cúng-dường chư Phật, Bồ-tát.

Ở 4 phía ngoài, treo khắp phan và hoa; ở trong phòng đàn, an-trí hình-tượng hiện có của thập phương Như-lai và các vị Bồ-tát nơi 4 vách. Nên ở chính-giữa để hình-tượng Phật Lô-xá-na, Phật Thích-ca, Phật Di-lặc, Phật A-xơ, Phật Di-đà và các hình-tượng đại-biến-hóa của Ngài Quán-âm, lại thêm, hình-tượng các vị Kim-cương-tạng Bồ-tát để ở hai bên; những tượng của Đế-thích, Phạm-vương, Ô-sô-sắt-ma, Lam-địa-ca, Quân-trà-lỵ, Tỳ-câu-chi và Tứ-thiên-vương, Tần-na, Dạ-ca, vân vân..., treo ở hai bên cửa; lại lấy 8 cái gương treo úp trên hư-không, mặt gương này đối-chiếu với 8 gương trước, đã để trong đàn-tràng, làm cho các hình-ảnh lồng-nhau nhiều lớp.

3. Đoạn 3: Khai thị tu trì được chứng

Trong tuần 7 ngày đầu, chí-thành đỉnh-lễ danh-hiệu thập phương Như-lai, các vị Đại-bồ-tát và A-la-hán, thường trong 6 thời tụng-chú đi quanh đàn, chí-tâm hành-đạo, một thời thường là 108 biến. Trong tuần 7 ngày thứ 2, một mặt chuyên-tâm phát-nguyện Bồ-tát, tâm không gián-đoạn; trong luật-nghi đạo, ta đã có chỉ-dạy về nguyện. Trong tuần 7 ngày thứ 3, trong cả 12 thời, một mặt trì-chú Bát-đát-ra của Phật; đến ngày thứ 7, thì thấy thập phương Như-lai một thời xuất-hiện, trong chỗ ánh-sáng các mặt gương giao-xen và được Phật xoa đỉnh. Rồi, liền ở nơi đạo tràng đó, tu phép Tam-ma-đề, có thể khiến cho những người tu-học như vậy, trong đời mạt-pháp, thân tâm được sáng-suốt, trong-sạch như ngọc lưu-ly.

A-nan, nếu trong các thầy truyền-giới cho vị tỷ-khưu ấy, hay trong 10 vị tỷ-khưu đồng-hội, có một người giới-hạnh không thanh-tịnh, thì những đạo tràng như thế, phần nhiều là không thành-tựu.

Từ sau 3 tuần 7 ngày, ngồi nghiêm-chỉnh an-cư, trải qua một trăm ngày, thì những người có lợi-căn, không rời khỏi chỗ ngồi, đã được quả Tu-đà-hoàn; dầu cho nơi thân tâm thánh-quả chưa thành, nhưng đã quyết-định tự biết sẽ thành Phật, không sai-chạy. Ông hỏi về đạo tràng, thì cách dựng-lập như vậy".

V. Mục 5: Tuyên nói tâm chú, rộng khai thị những lợi ích

1. Đoạn 1: Phóng hào quang, khắp thị hiện

Ông A-nan đỉnh-lễ chân Phật mà bạch Phật rằng: "Từ khi xuất-gia, tôi ỷ-lại nơi lòng thương-yêu của Phật; vì cầu tuệ đa-văn, chưa chứng quả vô-vi, nên bị tà-thuật Phạm-thiên kia bắt-buộc; tâm tuy rõ-ràng, nhưng sức không tự-do, nhờ gặp ngài Văn-thù, khiến cho tôi được giải-thoát. Tuy tôi thầm nhờ sức của chú Phật-đỉnh Như-lai, nhưng chính mình còn chưa được nghe chú ấy, xin nguyện đức Đại-từ tuyên-nói lại cho, thương-xót cứu-giúp các hàng tu-hành trong Hội này và những người đời sau, còn trong luân-hồi, được nhờ mật-âm của Phật, mà thân-ý được giải-thoát". Lúc bấy giờ, tất-cả đại-chúng trong Hội thảy đều làm lễ, chờ nghe những câu chú bí-mật của Như-lai.

Lúc đó, đức Thế-tôn, từ nơi nhục-kế phóng ra trăm thứ hào-quang báu, trong hào-quang hiện ra hoa sen báu ngàn cánh, có hóa-thân Như-lai ngồi trong hoa sen, trên đình phóng ra mười đạo hào-quang bách-bảo; trong mỗi mỗi đạo hào-quang, đều hiện ra những vị Kim-cương mật-tích, số-lượng bằng mười số cát sông Hằng, xách núi, cầm xử, khắp cõi hư-không. Đại-chúng ngửa lên xem, vừa yêu vừa sợ, cầu Phật thương-xót che-chở, một tâm nghe đức Phóng-quang Như-lai, nơi Vô-kiến-đỉnh-tướng của Phật, tuyên-nói câu chú:

2. Đoạn 2: Tuyên đọc chú Phật đỉnh Thủ Lăng Nghiêm

1.- Na mô tát dát tha tô già đa gia a la ha đế tam diểu tam bồ đà tả.

2.- Tát đát tha Phật đà câu chi sắt ni sam.

3.- Na mô tát bà bột đà bột địa tát đá bệ tệ.

4.- Na mô tát đa nẫm tam diểu tam bồ đà câu chi nẫm.

5.- Sa xá ra bà ca tăng già nẫm.

6.- Na mô lô kê a la hán đá nẫm.

7.- Na mô tô lô đa ba na nẫm.

8.- Na mô sa yết rị đà già di nẫm.

9.- Na mô lô kê tam diểu già đá nẫm.

10.- Tam diểu già ba ra để ba đa na nẫm.

11.- Na mô đề bà ly sắt xiển.

12.- Na mô tất đà gia tỳ địa gia đà ra ly sắt xiển.

13.- Xá ba nô yết ra ha sa ha sa ra ma tha nẫm.

14.- Na mô bạt ra ha ma nê.

15.- Na mô nhân đà ra gia.

16.- Na mô bà già bà đế.

17.- Rô đà ra gia.

18.- Ô ma bát đế.

19.- Sa hê dạ gia.

20.- Na mô bà già bà đế.

21.- Na ra dã noa gia.

22.- Bàn giá ma ha tam mộ đà ra.

23.- Na mô tất yết rị đa gia.

24.- Na mô bà già bà đế.

25.- Ma ha ca ra gia.

26.- Địa rị bát lạt na già ra.

27.- Tỳ đà ra ba noa ca ra gia.

28.- A địa mục đế.

29.- Thi ma xá na nê bà tất nê.

30.- Ma đát rị già noa.

31.- Na mô tất yết rị đa gia.

32.- Na mô bà già bà đế.

33.- Đa tha già đá câu ra gia.

34.- Na mô bát đầu ma câu ra gia.

35.- Na mô bạt xà la câu ra gia.

36.- Na mô ma ni câu ra gia.

37.- Na mô già xà câu ra gia.

38.- Na mô bà già bà đế.

39.- Đế rị trà thâu ra tây na.

40.- Ba ra ha ra noa ra xà gia.

41.- Đá tha già đa gia.

42.- Na mô bà già bà đế.

43.- Na mô a di đa bà gia.

44.- Đá tha già đa gia.

45.- A ra ha đế.

46.- Tam diểu tam bồ đà gia.

47.- Na mô bà già bà đế.

48.- A sô bệ gia.

49.- Đá tha già đa gia.

50.- A ra ha đế.

51.- Tam diểu tam bồ đà gia.

52.- Na mô bà già bà đế.

53.- Bệ sa xà gia câu rô phệ trụ rị gia.

54.- Bát ra bà ra xà gia.

55.- Đá tha già đa gia.

56.- Na mô bà già bà đế.

57.- Tam bổ sư bí đa.

58.- Tát lân nại ra lạt xà gia.

59.- Đá tha già đa gia.

60.- A ra ha đế.

61.- Tam diểu tam bồ đà gia.

62.- Na mô bà già bà đế.

63.- Xá kê dã mẫu na duệ.

64.- Đá tha già đa gia.

65.- A ra ha đế.

66.- Tam diểu tam bồ đà gia.

67.- Na mô bà già bà đế.

68.- Lạt đá na kê đô ra xà gia.

69.- Đá tha già đa gia.

70.- A ra ha đế.

71.- Tam diểu tam bồ đà gia.

72.- Đế biều na mô tát yết rị đa.

73.- Ế đàm bà già bà đa.

74.- Tát đát tha già đô sắt ni sam.

75.- Tát đát đa bát đát lam.

76.- Na mô a bà ra thị đam.

77.- Bát ra đế dương kỳ ra.

78.- Tát ra bà bộ đa yết ra ha.

79.- Ni yết ra ha yết ca ra ha ni.

80.- Bạt ra bí địa gia sất đà nễ.

81.- A ca ra mật rị trụ.

82. Bát rị đát ra gia nãnh yết rị.

83.- Tát ra bà bàn đà na mục xoa ni.

84.- Tát ra bà đột sắt tra.

85.- Đột tất phạp bát na nễ phạt ra ni.

86.- Giả đô ra thất đế nẫm.

87.- Yết ra ha sa ha tát ra nhã xà.

88.- Tỳ đa băng sa na yết rị.

89.- A sắt cha băng xa đế nẫm.

90.- Na xoa sát đát ra nhã xà.

91.- Ba ra tát đà na yết rị.

92.- A sắt cha nẫm.

93.- Ma ha yết ra ha nhã xà.

94.- Tỳ đa băng tát na yết rị.

95.- Tát bà xá đô rô nễ bà ra nhã xà.

96.- Hô lam đột tất phạp nan giá na xá ni.

97.- Bí sa xá tất đát ra.

98.- A cát ni ô đà ca ra nhã xà.

99.- A bát ra thị đa cụ ra.

100.- Ma ha bát ra chiến trì.

101.- Ma ha điệp đa.

102.- Ma ha đế xà.

103.- Ma ha thuế đa xà bà ra.

104.- Ma ha bạt ra bàn đà ra bà tất nễ.

105.- A rị gia đa ra.

106.- Tỳ rị câu chi.

107.- Thệ bà tỳ xà gia.

108.- Bạt xà ra ma lễ đễ.

109.- Tỳ xá rô đa.

110.- Bột đằng dõng ca.

111.- Bạt xà ra chế hát na a giá.

112.- Ma ra chế bà bát ra chất đa.

113.- Bạt xà ra thiện trì.

114.- Tỳ xá ra giá.

115.- Phiến đa xá bệ đề bà bổ thị đa.

116.- Tô ma rô ba.

117.- Ma ha thuế đa.

118.- A ri gia đa ra.

119.- Ma ha bà ra a bát ra.

120.- Bạt xà ra thương yết ra chế bà.

121.- Bạt xà ra câu ma rị.

122.- Câu lam đà rị.

123.- Bạt xà ra hát tát đa giá.

124.- Tỳ địa gia kiền giá na ma rị ca.

125.- Hốt tô mẫu bà yết ra đá na.

126.- Bệ rô giá na câu rị gia.

127.- Dạ ra thỏ sắt ni sam.

128.- Tỳ chiết lam bà ma ni giá.

129.- Bạt xà ra ca na ca ba ra bà.

130.- Rô xà na bạt xà ra đốn trĩ giá.

131.- Thế đa giá ca ma ra.

132.- Sát xa thi ba ra bà.

133.- Ế đế di đế.

134.- Mẫu đà ra yết noa.

135.- Sa bệ ra sám.

136.- Quật phạm đô.

137.- Ấn thỏ na mạ mạ tả.

138.- Ô huân.

139.- Rị sắt yết noa.

140.- Bát lạt xá tất đa.

141.- Tát đát tha già đô sắt ni sam.

142.- Hổ luân.

143.- Đô rô úng.

144.- Chiêm bà na.

145.- Hổ huân.

146.- Đô rô úng.

147.- Tất đam bà na.

148.- Hổ huân.

149.- Đô rô úng.

150.- Ba ra sắt địa gia tam bát xoa noa yết ra.

151.- Hổ huân.

152.- Đô rô úng.

153.- Tát bà dược xoa hát ra sát sa.

154.- Yết ra ha nhã xà

155.- Tỳ đằng băng tát na yết ra.

156.- Hổ huân.

157.- Đô rô úng.

158.- Giả đô ra thi để nẫm.

159.- Yết ra ha sa ha tát ra nẫm.

160.- Tỳ đằng băng tát na ra.

161.- Hổ huân.

162.- Đô rô úng.

163.- Ra xoa.

164.- Bà già phạm.

165.- Tát đát tha già đô sắt ni sam.

166.- Ba ra điểm xà cát rị.

167.- Ma ha sa ha cát ra

168.- Bột thụ sa ha tát ra thất rị sa.

169.- Câu chi sa ha tát nê đế lệ.

170.- A tệ đề thị bà rị đa.

171.- Cha cha anh ca.

172.- Ma ha bạt xà rô đà ra.

173.- Đế rị, bồ bà na.

174.- Mạn trà ra.

175.- Ô huân.

176.- Sa tất đế bạc bà đô.

177.- Mạ mạ.

178.- Ấn thỏ na mạ mạ tả.

179.- ra xà bà dạ.

180.- Chủ ra bạt dạ.

181.- A kỳ ni bà dạ.

182.- Ô đà ca bà dạ.

183.- Tỳ sa bà dạ.

184.- Xá tát đa ra bà dạ.

185.- Bà ra chước yết ra bà dạ.

186.- Đột sắt noa bà dạ.

187.- A xá nễ bà dạ.

188.- A ca ra mật rị trụ bà dạ.

189.- Đà ra ni bộ di kiếm ba già ba đà bà dạ

190.- Ô ca ra bà đa bà dạ.

191.- Lạt xà đàn trà bà dạ.

192.- Na già bà dạ.

193.- Tỳ điều đát bà dạ.

194.- Tô ba ra noa bà dạ.

195.- Dược xoa yết ra ha.

196.- Ra xoa tư yết ra ha.

197.- Tất rị đa yết ra ha

198.- Tỳ xá giá yết ra ha.

199.- Bộ đa yết ra ha.

200.- Cưu bàn trà yết ra ha.

201.- Bổ đan na yết ra ha.

202.- Ca cha bổ đan na yết ra ha.

203.- Tất kiền độ yết ra ha.

204.- A bá tất ma ra yết ra ha.

205.- Ô đàn ma đà yết ra ha.

206.- Sa dạ yết ra ha.

207.- Hê rị bà đế yết ra ha.

208.- Xã đa ha rị nẫm.

209.- Yết bà ha rị nẫm.

210.- Rô địa ra ha rị nẫm.

211.- Mang sa ha rị nẫm.

212.- Mế đà ha rị nẫm.

213.- Ma xà ha rị nẫm.

214.- Xà đa ha rị nữ.

215.- Thị tỷ đa ha rị nẫm.

216.- Tỳ đa ha rị nẫm.

217.- Bà đa ha rị nẫm.

218.- A thâu giá ha rị nữ.

219.- Chất đa ha rị nữ.

220.- Đế sam tát bệ sam.

221.- Tát bà yết ra ha nẫm.

222.- Tỳ đà da xà sân đà dạ di.

223.- Kê ra dạ di.

224.- Ba rị bạt ra giả ca hất rị đảm.

225.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

226.- Kê ra dạ di.

227.- Trà diễn ni hất rị đảm.

228.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

229.- Kê ra dạ di.

230.- Ma ha bát thâu bát đát dạ.

231.- Rô đà ra hất rị đảm.

232.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

233.- Kê ra dạ di.

234.- Na ra dạ noa hất rị đảm.

235.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

236.- Kê ra dạ di.

237.- Đát đỏa già rô trà tây hất rị đảm.

238.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

239.- Kê ra dạ di.

240.- Ma ha ca ra ma đát rị già noa hất rị đảm.

241.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

242.- Kê ra dạ di.

243.- Ca ba rị ca hất rị đảm.

244.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

245.- Kê ra dạ di.

246.- Xà gia yết ra ma độ yết ra.

247.- Tát bà ra tha sa đạt na hất rị đảm.

248.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

249.- Kê ra dạ di.

250.- Giả đốt ra bà kỳ nễ hất rị đảm.

251.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

252.- Kê ra dạ di.

253.- Tỳ rị dương hất rị tri.

254.- Nan đà kê sa ra già noa bát đế.

255.- Sách hê dạ hất rị đảm.

256.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ ri.

257.- Kê ra dạ di.

258.- Na yết na xá ra bà noa hất rị đảm.

259.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

260.- Kê ra dạ di.

261.- A la hán hất rị đảm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

262.- Kê ra dạ di.

263.- Tỳ đa ra già hất rị đảm.

264.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

265.- Kê ra dạ di bạt xà ra ba nễ.

266.- Cụ hê dạ cụ hê dạ.

267.- Ca địa bát đế hất rị đảm.

268.- Tỳ đà dạ xà sân đà dạ di.

269.- Kê ra dạ di.

270.- Ra xoa võng.

271.- Bà già phạm.

272.- Ấn thỏ na mạ mạ tả.

273.- Bà già phạm.

274.- Tát đát đa bát đát ra.

275.- Na mô tụy đô đế.

276.- A tất đa na ra lạt ca.

277.- Ba ra bà tất phổ tra.

278.- Tỳ ca tát đát đa bát đế rị.

279.- Thập Phật ra thập Phật ra.

280.- Đà ra đà ra.

281.- Tần đà ra tần đà ra sân đà sân đà.

282.- Hổ huân.

283.- Hổ huân.

284.- Phấn tra.

285.- Phấn tra phấn tra phấn tra phấn tra phấn tra.

286.- Sa ha.

287.- Hê hê phấn.

288.- A mưu ca gia phấn.

289.- A ba ra đề ha đa phấn.

290.- Bà ra ba ra đà phấn.

291.- A tố ra tỳ đà ra ba ca phấn.

292.- Tát bà đề bệ tệ phấn.

293.- Tát bà na già tệ phấn.

294.- Tát bà dược xoa tệ phấn.

295.- Tát bà càn thát bà tệ phấn.

296.- Tát bà bổ đan na tệ phấn.

297.- Ca tra bổ đan na tệ phấn.

298.- Tát bà đột lang chỉ đế tệ phấn.

299.- Tát bà đột sáp tỷ rê hất sắt đế tệ phấn.

300.- Tát bà thập bà rị tệ phấn.

301.- Tát bà a bá tất ma rê tệ phấn.

302.- Tát bà xá ra bà noa tệ phấn.

303.- Tát bà địa đế kê tệ phấn.

304.- Tát bà đát ma đà kế tệ phấn.

305.- Tát bà tỳ đà gia ra thệ giá rê tệ phấn.

306.- Xà dạ yết ra ma độ yết ra.

307.- Tát bà ra tha sa đà kê tệ phấn.

308.- Tỳ địa dạ giá rê tệ phấn.

309.- Giả đô ra phộc kỳ nễ tệ phấn.

310.- Bạt xà ra câu ma rị.

311.- Tỳ đà dạ ra thệ tệ phấn.

312.- Ma ha ba ra đinh dương xoa kỳ rị tệ phấn.

313.- Bạt xà ra thương yết ra dạ.

314.- Ba ra trượng kỳ ra xà gia phấn.

315.- Ma ha ca ra dạ.

316.- Ma ha mạt đát rị ca noa.

317.- Na mô sa yết rị đa dạ phấn.

318.- Bí sắt noa tì duệ phấn.

319.- Bột ra ha mưu ni duệ phấn.

320.- A kỳ ni duệ phấn.

321.- Ma ha yết rị duệ phấn.

322.- Yết ra đàn trì duệ phấn.

323.- Miệt đát rị duệ phấn.

324.- Rạo đát rị duệ phấn.

325.- Giá văn trà duệ phấn.

326.- Yết lã ra đát rị duệ phấn.

327.- Ca bát rị duệ phấn.

328.- A địa mục chất đa ca thi ma xá na.

329.- Bà tư nễ duệ phấn.

330.- Diễn cát chất.

331.- Tát đỏa bà tả.

332.- Mạ mạ ấn thỏ na mạ mạ tả.

333.- Đột sắt tra chất đa.

334.- A mạt đát rị chất đa.

335.- Ô xà ha ra.

336.- Già bà ha ra.

337.- Rô địa ra ha ra.

338.- Bà sa ha ra.

339.- Ma xà ha ra.

340.- Xà đa ha ra.

341.- Thị bí đa ha ra.

342.- Bạt lược dạ ha ra.

343.- Càn đà ha ra.

344.- Bố sử ba ha ra.

345.- Phả ra ha ra.

346.- Bà tả ha ra.

347.- Bát ba chất đa.

348.- Đột sắt tra chất đa.

349.- Lạo đà ra chất đa.

350.- Dược xoa yết ra ha.

351.- Ra sát sa yết ra ha.

352.- Bế lệ đa yết ra ha.

353.- Tỳ xá giá yết ra ha.

354.- Bộ đa yết ra ha.

355.- Cưu bàn trà yết ra ha.

356.- Tất càn đà yết ra ha.

357.- Ô đát ma đà yết ra ha.

358.- Sa dạ yết ra ha.

359.- A bá tát ma ra yết ra ha.

360.- Trạch khư cách trà kỳ ni yết ra ha.

361.- Rị Phật đế yết ra ha.

362.- Xà di ca yết ra ha.

363.- Xá câu ni yết ra ha.

364.- Mỗ đà ra nan địa ca yết ra ha.

365.- A lam bà yết ra ha.

366.- Càn độ ba ni yết ra ha.

367.- Thập phạt ra yên ca hê ca.

368.- Trụy đế dược ca.

369.- Đát lệ đế dược ca.

370.- Giả đột thác ca.

371.- Nặc đề thập phạt ra bí sam ma thập phạt ra.

372.- Bạc để ca.

🔔 Vào dịp nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương — ngày 25, 26 và 27/04/2026 — tại thánh địa Đại Bảo Tháp Mandala Tây Thiên (Tam Đảo, Phú Thọ) linh thiêng, một pháp hội chưa từng có sẽ diễn ra:
 
🌸 PHÁP HỘI ĐẠI BI QUAN ÂM 2026
🕊️Cầu nguyện Quốc thái Dân an • Hòa bình Thế giới
 
🙏 Do Đức Gyalwang Drukpa — bậc Thượng sư được tôn kính là Hoá Thân của Đức Quán Thế Âm Bồ Tát — đích thân chủ trì.
 
🌐 Xem chương trình Pháp hội, giải đáp thắc mắc và đăng ký tham dự tại đây